1.     Mục đích:

Tăng cường hiệu quả công tác quản lý chất lượng khi thi công các công trình đường.

 

2.         Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho quá trình thi công các loại đường, các công trình trên tuyến đường thi công được thực hiện theo các quy trình tương ứng.

 

3.    Các tài liệu liên quan:

-           Hồ sơ thiết kế; báo cáo thiết kế thi công.

-           Các quy định, quy chuẩn quy phạm hiện hành về thi công xây lắp, quy trình thi công chung.

 

4.    Nội dung:

4.1.  Quy định chung:   Xem quy trình thi công chung QT.02B

4.2.  Sơ đồ quá trình:



 

4.3.       Mô tả:

4.3.1.    Khôi phục cọc và định vị phạm vi thi công:

-          Khôi phục tại thực địa những cọc chủ yếu xác định tuyến đường thiết kế: cọc KM, cọc H, cọc đường cong đối với đường cải tạo và nâng cấp...

-          Đo đạc, kiểm tra, đóng thêm các cọc phụ ở những điểm cá biệt như: chỗ thay đổi độ dốc, chỗ đường vòng, nơi tiếp giáp giữa đào và đắp.

-          Dựa vào thiết kế, kết hợp với thực tế khảo sát hiện trường, đo đạc bổ sung các cọc ở mái dốc, cọc định vị bố trí cầu, cống, kè, đường nhánh...

-          Để cố định trục ở trên đường thẳng thì dùng các cọc nhỏ đóng ở các vị trí 100m và ở vị trí phụ. Ngoài ra cứ 500m lại đóng 1 cọc to để dễ tìm.

-          Trên đường cong đóng các cọc nhỏ, khoảng cách giữa chúng lấy như sau:

+ Với R<100m - khoảng cách cọc là 5m

            + Với R=100¸500m - khoảng cách cọc là 10m

            + Với R > 500m - khoảng cách cọc là 20m

-          Thiết lập các cao độ cho bất kỳ công việc nào, kiểm tra, so sánh, hiệu chỉnh đúng với thiết kế.

-          Đặt thêm các mốc đo cao độ tạm thời, khoảng cách giữa chúng là: 3km ở vùng đồng bằng, 2km ở vùng đồi, 1km ở vùng núi. Các mốc đo cao độ được chế tạo trước và chôn chặt vào đất hoặc lợi dụng vật cố định như thềm nhà, trụ cầu...

-          Định vị phạm vi thi công, ranh giới của phạm vi thi công được đánh dấu bằng các cọc.

-          Hồ sơ:

ú     Đơn vị thi công lập bản báo cáo chi tiết về hiện trạng cọc bàn giao, sự hiệu chỉnh (nếu có); về vị trí, cao độ các cọc bổ sung (xem bảng dưới).

ú          Vẽ sơ đồ phạm vi thi công có ghi đầy đủ ruộng vườn, nhà cửa, công trình rời hoặc phá.

ú          Trình bản báo cáo, sơ đồ trên cho phòng Kế hoạch và giám sát A để có biện pháp xử lý.

 

BẢNG TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG CỌC BÀN GIAO

 

TT

Tên cọc

Lý trình

Hiện trạng cọc

Thiết kế

Hiệu chỉnh

vị trí

cao độ

vị trí

cao độ

vị trí

cao độ

...

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị thi công                                                                        Giám sát A

 

BẢNG TỔNG HỢP CỌC BỔ SUNG

 

TT

Lí trình

Tên cọc bổ sung

Vị trí

Cao độ

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị thi công                                                                        Giám sát A

 

4.3.2.    Tạo mặt bằng thi công: Bao gồm các việc chính sau:

-           Đào bỏ vật cản (móng các công trình cũ, gốc cây, đá mồ côi...)

-           Ngăn dòng nước chảy vào khu vực thi công:

        +  Đắp bờ vây

        +  Bịt các đầu ống, mương, rãnh.

        +  Đào mương, rãnh, nắn dòng nước và thoát nước trong quá trình thi công.

        +  Bố trí máy bơm tiêu thoát nước.

        +  Vét bùn, rác vận chuyển đến nơi quy định.

-           Làm đường cho người, thiết bị thi công hoạt động.

-           Thi công hệ thống kỹ thuật phục vụ quá trình thi công (cấp điện, cấp nước...)

-           Chuẩn bị chu đáo điều kiện an toàn mặt bằng thi công:

        +  Cắm các biển báo hướng dẫn thi công.

        +  Cắm biển báo các vị trí có công trình ngầm hoạt động.

        +  Lắp dựng hàng rào tạm thời ngăn cách khu vực thi công và xung quanh.

            Kết quả các công việc trên phải được ghi vào biên bản xác nhận hoàn thành hoặc các biên bản nghiệm thu giữa đơn vị với các phòng chức năng

-          Trong trường hợp cần thiết phải có xác nhận của chủ đầu tư.

4.3.3.    Thi công các công trình liên quan:

            Tuỳ thiết kế của các công trình trên đoạn đường thi công mà áp dụng các quy trình cụ  thể (quy trình thi công tuyến thoát nước,...)

 

4.3.4.    Thi công nền đường:

     1.    Lên khuôn đường:

-           Dời chuyển các cọc ra khỏi phạm vi thi công, gửi vị trí, cao độ cọc vào các cọc, mốc bên ngoài.

-           Dựa vào các mặt cắt ngang điển hình, xác định các vị trí, cao độ của: tim đường, mép đường, chân mái taluy, đỉnh mái đất đào, rãnh biên, rãnh đỉnh...

-           Lên khuôn đường: có thể đắp nền hoặc đào nền.

-           Phải có bộ phận trắc đạc công trình thường trực ở công trường để theo dõi kiểm tra tim, cốt trong suốt quá trình thi công và phải sử dụng máy trắc đạc để định vị.

-           Nghiệm thu + hồ sơ:

Đơn vị thi công lập mặt bằng phạm vi thi công trong đó thể hiện vị trí, cao độ các cọc, mốc gửi.

ú          Đơn vị thi công cùng với giám sát A tiến hành nghiệm thu theo từng mặt cắt ngang.

ú          Vẽ hoàn công từng đoạn thi công bằng các mặt cắt ngang trên đó thể hiện chi tiết các cao độ đào, đắp, độ dốc ngang...

ú          Hồ sơ bước này gồm:  Phiếu đo đạc BM.02B.07 cùng các bản vẽ.

 

     2.    Công tác đất:

      a)  Công tác tiêu nước mặt và nước ngầm:

-           Trước tiên phải thi công các công trình thoát nước có trong thiết kế.

-           Khi cần thiết thì thi công thêm các mương, rãnh thoát nước tạm (Phải lập thiết kế trình giám sát A).

-           Việc xây dựng mương, rãnh thoát nước cần tuân thủ:

        +  Tiết diện và độ dốc tất cả những mương, rãnh thoát nước phải đảm bảo thoát nhanh lưu lượng nước mưa và các nguồn nước khác, bờ mương rãnh và bờ con trạch phải cao hơn mực nước tính toán > 0,1m.

        + Tốc độ nước chảy trong hệ thống mương rãnh tiêu nước không vượt quá tốc độ gây xói lở đối với từng loại đất.

        +  Khi đào kênh, mương thoát nước phải đào từ phía thấp.

        +  Khoảng cách giữa chân mái công trình đắp và bờ mương thoát nước >=3m

        +  Phải luôn giữ mặt bằng khai thác đất có độ dốc để thoát nước: dốc 0,005 theo chiều dọc và 0,02 theo chiều ngang.

-        Hoạt động này phải được nghiệm thu các phòng chức năng nghiệm thu, trong trường hợp cần thiết phải có xác nhận của chủ đầu tư.

      b)  Thi công công tác đất:

-         Nền đường trước khi đắp phải được xử lý và nghiệm thu (Biên bản nghiệm thu nội bộ theo BM.02B.08).

        + Chặt cây, phát bụi, bóc hết lớp đất hữu cơ.

        + Nếu nền bằng phẳng hoặc có độ dốc từ 1:10 đến 1:5 thì chỉ đánh xờm bề mặt.

        + Nếu độ dốc của nền từ 1:5 đến 1:3 thì phải đánh bậc cấp, bề rộng mỗi bậc từ 2 đến 4m và chiều cao 2m.

       +  Đối với nền đất thiên nhiên có độ dốc lớn hơn 1:3 thì công tác xử lý nền tiến hành theo chỉ dẫn của thiết kế.

-       Khi đắp đất trên nền đất ướt hoặc có nước, khi tiến hành đắp đất phải tiến hành tiêu thoát nước, vét bùn, không được dùng đất khô nhào lẫn đất ướt để đầm nén.

-        Trước khi đắp đất phải tiến hành đầm thí nghiệm tại hiện trường với từng loại đất và từng loại máy đem sử dụng nhằm mục đích:

        +  Hiệu chỉnh bề dày lớp đất rải để đầm.

        +  Xác định số lượng đầm theo điều kiện thực tế.

        +  Xác định độ ẩm tốt nhất của đất khi đầm nén.

-          Đất đắp là loại đất đồng nhất, công tác đắp được thực hiện theo nguyên tắc:

+ Trong một lớp đất không được đắp lẫn lộn hai loại đất có hệ số thấm khác nhau.

+ Cấm đắp đất mái taluy bằng loại đất có hệ số thấm nhỏ hơn hệ số thấm của đất nằm phía bên trong.

-           Trước khi đắp hoặc rải lớp tiếp theo để đầm, bề mặt lớp trước phải được đánh xờm.

-         Khi sử dụng đầm chân cừu để đầm đất thì không cần phải đánh xờm.

-         Khi rải đất để đầm, cần phải tiến hành rải từ mép biên tiến dần vào giữa đường.

-         Chỉ được rải lớp tiếp theo khi lớp dưới đã đạt khối lượng thể tích khô thiết kế.

-       Khi đào đất phải chừa lớp bảo vệ giữ cho cấu trúc địa chất đáy móng không bị biến  dạng hoặc phá hoại.

-        Những chỗ đào sâu quá cao trình thiết kế ở mặt móng đều phải đắp bù và đầm chặt.

   3.    Đầm nén nền đường:

-         Mục đích:

Cải thiện kết cấu của đất, đảm bảo cho nền đường đạt được độ chặt cần thiết, ổn định dưới tác dụng của trọng lượng bản thân, của tải trọng xe chạy và của các nhân tố khí hậu, thời tiết.

-           Nội dung:

+  Phải đảm bảo lớp đất cũ và mới liên kết chắc với nhau, không có hiện tượng mặt nhẵn giữa hai lớp, đảm bảo sự liên tục và đồng nhất của khối đất đắp.

+  Đầm đất dính, phải sử dụng đầm bánh hơi, đầm chân cừu, máy đầm nện.

+ Đầm đất không dính phải sử dụng các máy đầm rung, đầm nện chấn động, đầm bánh hơi.

 +  Đối với từng loại đất, trước khi đầm đại trà cần tổ chức đầm thí nghiệm để xác định các thông số và phương pháp đầm hợp lý nhất (áp suất đầm, tốc độ chạy máy, chiều dày lớp đất dải, số lần đầm, độ ẩm tốt nhất và độ ẩm khống chế).

+  Đường đi của máy đầm phải theo hướng dọc trục đường và từ mép ngoài vào tim đường.

+  Khi đầm trên nền dốc phải theo hướng từ dưới lên.

+  Khi đầm các vết đầm của hai sân đầm kề nhau phải chồng lên nhau từ 25 đến 50cm.

+  Trong thân khối đắp không cho phép có hiện tượng bùng nhùng. Nếu có hiện tượng bùng nhùng thì phải bóc đi và đắp lại.

+ Khi đầm trong những chỗ khó khăn, chật hẹp thì cho phép đầm bằng đầm cóc, đầm bàn hoặc đầm thủ công nhưng phải đảm bảo độ chặt.

-           Nghiệm thu:

+  Lấy mẫu kiểm tra tại hiện trường (tính theo m2).

+  Mỗi lớp đầm xong đều phải kiểm tra Vk (khối lượng thể tích khô -T/m3) .Vk chỉ được phép sai lệch thấp hơn 0,03T/m3 so với yêu cầu thiết kế. Số mẫu không đạt yêu cầu so với tổng số mẫu lấy thí nghiệm <= 5% và không tập trung vào một vùng.

+ Chỉ được đắp tiếp lớp sau nếu lớp trước đã đạt yêu cầu về độ chặt thiết kế và được nghiệm thu.

 

    4.     Hoàn thiện mặt nền và gia cố mái taluy:

-         Trước khi tiến hành hoàn thiện, phải kiểm tra lại toàn bộ kích thước hình học nền đường. Xác định những sai lệch và ghi vào bản vẽ hoàn công, đồng thời phải có cọc mốc đóng dấu tương ứng tại thực địa.

-        Khi nền đã đạt yêu cầu về kích thước hình học thiết kế và đạt độ chặt yêu cầu, dùng máy kết hợp thủ công san sửa mặt nền bằng phẳng, đảm bảo thoát nước tốt, giữ mặt nền ở độ ẩm cho phép, không cho xe cộ đi lại tránh gây lồi lõm.

-         Khi bạt mái taluy, nếu chiều cao mái > 3m, độ dốc 1:3 hoặc xoải hơn thì dùng máy ủi hoặc máy san bạt mái. Nếu chiều cao < 3m thì có thể dùng lao động thủ công. Đất bạt mái phải vận chuyển ra ngoài phạm vi công trình và tận dụng vào những chỗ cần đắp.

-           Mái taluy phải được gia cố theo quy định của thiết kế để chống xói lở, trượt, trồng cỏ, lát gạch, tấm bê tông...

-           Nghiệm thu:

 + Đơn vị thi công kết hợp với cán bộ trắc đạc phòng Kế hoạch, tư vấn giám sát kiểm tra lại kích thước hình học nền đường, độ bằng phẳng, khả năng thoát nước mặt, gia cố mái taluy. Kết quả ghi vào sổ theo dõi trắc đạc công trình.

       + Đơn vị thi công thuê thầu phụ (01 cơ quan kiểm định có tư cách pháp nhân của Nhà nước) kiểm định độ chặt, độ ẩm của nền đường theo từng lớp đắp và đầm.

 

4.3.5.    Thi công mặt đường:

Việc thi công và nghiệm thu các loại mặt đường (Xem phụ lục PL.06B.01).

 

4.3.6.    Thi công các công trình công cộng:

Công việc này bao gồm việc cung cấp, vận chuyển tới công trường, lắp đặt thử nghiệm, vận hành các trang thiết bị cần thiết để hoàn thành tại chỗ hệ thống chiếu sáng đường và các hệ thống khác theo bản vẽ thiết kế.

Đội ngũ lắp đặt phải được đào tạo qua trường lớp, phải có giấy chứng nhận có giá trị phù hợp.

-           Nghiệm thu:

      +    Thực hiện theo các yêu cầu kỹ thuật nêu trong hồ sơ thiết kế.

+   Hồ sơ của bước này có: Phiếu đo đạc, phiếu kiểm định, biên bản nghiệm thu.

 

4.3.7.    Thi công đoạn đường tiếp theo: Trình tự thực hiện tương tự từ bước 1 ¸ 6

 

4.3.8.    Hoàn thiện tuyến:

-        Dọn dẹp mặt bằng, sửa chữa các thiếu sót trong từng đoạn và giữa các đoạn với nhau. Sơn, kè...trồng cây, cỏ.

-          Kiểm tra độ ổn định nền, mặt, mái taluy...Kết quả ghi trong phiếu kiểm định do tổ chức tư vấn thực hiện.

-          Lắp đặt biển báo, lan can...

 

4.3.9. Nghiệm thu tuyến:

-         Kiểm tra công việc đã hoàn thành.

-         Kiểm tra hồ sơ hoàn công.

-         Kiểm tra các phiếu kiểm tra hiện trường và trong phòng thí nghiệm.

-         Kiểm tra các tài liệu, văn bản liên quan: Hồ sơ thiết kế sửa đổi, chứng chỉ...

          So sánh đối chiếu các kết quả thi công theo thực tế với hồ sơ thiết kế và với các tiêu   chuẩn, quy phạm hiện hành.

-         Lập biên bản nghiệm thu nội bộ tuyến theo BM.02B.09.

 

4.3.10.Thi công tuyến, hạng mục khác:

-        Tiếp tục triển khai thi công các tuyến, hạng mục công trình khác theo hồ sơ thiết kế.

-         Quá trình thực hiện theo các bước từ 1 ¸ 10 và theo các quy trình cụ thể.

 

4.3.11.Thực hiện các bước tiếp theo:

Nghiệm thu; bàn giao; bảo hành.

Thực hiện theo các bước từ 11 ¸14 trong quy trình thi công chung QT.02B.

 

5.         Hồ sơ:

            Hồ sơ quá trình thi công bao gồm : Bản vẽ hoàn công, phiếu đo đạc, báo cáo kết quả  kiểm định chất lượng, thí nghệm, Biên bản nghiệm thu nội bộ, biên bản nghệm thu với chủ đầu tư và biên bản nghiệm thu khối lượng. Các hồ sơ này được lưu giữ tại các phòng chức năng và đơn vị thi công trong suốt quá trình thi công.

            Sau khi hoàn thành công trình, Hồ sơ quá trình thi công được lưu trũ tại đơn vị thi công 05 năm và tại phòng chức năng theo quy định.

 

6.        Phụ lục: Các biểu mẫu xem trong các quy trình liên quan

 


 

PL.06B.01

QUY TRÌNH THI CÔNG CÁC LỚP MẶT ĐƯỜNG

 

A-      MẶT ĐƯỜNG MỀM:

I.     Sơ đồ:

II.   Mô tả:

1-         Thi công lớp cát gia cố xi măng:

a-        Chuẩn bị:

-            Tu sửa lòng đường hoặc lớp móng phía dưới theo đúng kích thước hình học thiết kế.

-            Dùng lu nặng lu 2-3lần/điểm để lòng đường hoặc lớp móng đường bên dưới bằng phẳng, vững chắc, đồng đều.

-            Xẻ rãnh thoát nước.

-            Nếu phía dưới là lòng đường hoặc lớp móng có thể thấm hút nước thì phải tưới đẫm nước trước khi san rải hỗn hợp cát-xi măng.

-            Bố trí lối xe ra vào hiện trường hợp lý để tránh không đi lên lớp cát vừa thi công xong.

 

b-        Vận chuyển vận liệu:

-      Trường hợp trộn tại đường hoặc trộn tại trạm trộn đến công trường sử dụng máy san:

Ôtô vận chuyển cát hoặc hỗn hợp đã trộn đến đổ tại công trường với cư ly tính toán:

L = V/B.H.K  trong đó:         V là thể tích cát một chuyến ôtô vận chuyển (m3)

                                         B là chiều rộng lòng đường (m)

                                         H là chiều dày lớp cát gia cố đã lèn ép

                                         K là hệ số lèn ép

-          Trường hợp dùng máy dải: Ôtô vận chuyển hỗn hợp từ trạm trộn hoặc trộn bằng máy tại hiện trường đổ trực tiếp vào máy rải.

-          Thùng xe chở hỗn hợp từ trạm trộn ra hiện trường phải được phủ kín bằng bạt ẩm để tránh sự bốc hơi nước của hỗn hợp. Chiều cao rơi tự do của hỗn hợp đã trộn kể từ miệng ra của máy trộn đến thùng xe vận chuyển không được lớn hơn 1,5m để tránh sự phân tầng, không đồng đều của hỗn hợp đã trộn.

 

c-         Trộn, san rải hỗn hợp:

c1-   Trộn hỗn hợp cát - xi măng tại trạm trộn:

-          Công nghệ trộn phải được tiến hành theo 2 giai đoạn:

   + Trộn khô cát với nước.

   + Trộn ướt với nước.

-      Tại nơi điều khiển cuả trạm trộn phải có bảng ghi rõ khối lượng phối liệu cát, xi măng, nước và phải thường xuyên kiểm tra thiết bị cân đong với sai số cho phép như sau: (theo khối lượng):

   + Cát: sai số cho phép ± 2%;               + Xi măng: sai số cho phép ± 0,5%;

   + Nước: sai số cho phép ±  11%

-          Nếu dùng máy rải: Ôtô chở hỗn hợp ra hiện trường đổ trực  tiếp vào máy rải  và tiến hành rải với chiều dày thiết kế (phải tính đến hệ số đầm nén).

-          Nếu dùng máy san: Ôtô chở hỗn hợp ra hiện trường đổ thành đống với cự ly tính toán trước rồi dùng máy san san gạt thành lớp trong phạm vi thi công.

c2- Trộn hỗn hợp cát - xi măng tại đường:

-          Đổ cát thành đống.

-          San cát bằng máy san hoặc ủi.

-          Rải xi măng: Xếp các bao xi măng theo cự ly tính toán thoả mãn tỷ lệ của thiết kế, trút bao tại chỗ.

-          Trộn khô (bằng máy phay hoặc thủ công)

-          Trộn ẩm (bằng máy phay hoặc thủ công)

-          San phẳng theo chiều dày thiết kế (đã tính đến độ tơi xốp).

 

d-        Lu lèn hỗn hợp:

   + Lu nhẹ bánh thép đi 2-4 lần/điểm

   + Lu lốp đi 12-15 lần/điểm

   + Lu nặng bánh nhẵn lu là phẳng đi 2-3 lần/điểm

 

e-        Bảo dưỡng - Nghiệm thu:

-          Bảo dưỡng: Phủ kín bề mặt lớp cát gia cố bằng bạt dứa, phủ đều 5cm cát và tưới nước giữ ẩm thường xuyên trong vòng 14 ngày.

-          Nghiệm thu:

   + Kích thước hình học: Cứ 1km đuờng kiểm tra ³ 5 mặt cắt ngang.

   + Độ bằng phẳng: Dùng thước 3 mét, khe hở lớn nhất cho phép khi đặt thước theo chiều dọc hoặc ngang đường là 7mm.

   + Cứ 2000m2 phải khoan 2 tổ mẫu (1 tổ mẫu nén, một tổ mẫu chẻ, mỗi tổ gồm 3 mẫu) để cơ quan kiểm định kiểm tra cường độ, bề dày...

-          Hồ sơ: Phiếu đo đạc, biên bản nghiệm thu, phiếu kiểm định.

 

2-         Thi công lớp cấp phối đá dăm:

a-      Chuẩn bị:

-            Tu sửa lòng đường hoặc lớp móng phía dưới theo đúng kích thước hình học thiết kế.

-            Dùng lu nhẹ lu 2-3lần/điểm.

-            Xẻ rãnh thoát nước.

 

b-      Vận chuyển vật liệu:

-      Trường hợp sử dụng máy san:

Ôtô vận chuyển cấp phối đến đổ tại công trường với cự ly tính toán:  L = V/B.H.K

Trong đó:    V là thể tích cát một chuyến ôtô vận chuyển (m3)

                                         B là chiều rộng lòng đường (m)

                                         H là chiều dày lớp cát gia cố đã lèn ép

                                         K là hệ số lèn ép, K = 1,3

-          Trường hợp dùng máy dải:

Ôtô vận chuyển từ kho bãi ra hiện trường đổ trực tiếp vào máy dải.

-          Hồ sơ: Biên bản giao nhận hàng, chứng chỉ vật liệu...

c-       San rải hỗn hợp:

-          San hoặc rải hỗn hợp với chiều dày thiết kế (đã tính đến độ tơi xốp), chiều dày mỗi lớp rải (đã lu lèn)  £ 15cm.

-          Chú ý tưới ẩm với độ ẩm yêu cầu.

d-      Lu lèn hỗn hợp:

  + Lu lèn sơ bộ bằng lu tĩnh bánh thép  6-8T  3-4 lần/điểm

  + Lu rung 6-8T lần/điểm

  + Lu lốp đi 10-12 lần/điểm

  + Lu hoàn thiện bằng lu tĩnh 6-8T  3-4 lần/điểm

e-      Bảo dưỡng - Nghiệm thu:

-          Bảo dưỡng:

  + Không cho xe cộ qua lại trên mặt lớp cấp phối chưa tưới nhựa hoặc nhũ tương

  + Thường xuyên giữ độ ẩm trên mặt, không để hạt mịn bốc bụi, trời nắng phải tưới nước 2-3 lần/m2 tùy theo nắng nhiều hay ít.

-          Nghiệm thu:

  + Kích thước hình học: (3 mặt cắt/km)

  . Sai số chiều rộng cho phép:  ± 10cm

  . Sai số chiều dày cho phép:  ± 1cm

  . Sai số độ dốc ngang lề đường và mặt đường chỉ được  ± 5%

   + Độ bằng phẳng: Dùng thước 3 mét (22TCN 16-79 - áp dụng tiêu chuẩn độ bằng phẳng của móng đá dăm)

   + Lấy mẫu thí nghiệm: Độ chặt (800m2/1mẫu), CBR (2000m2/1mẫu); thành phần cấp phối (150m3/1mẫu), cường độ (20điểm/km)

-     Hồ sơ: Phiếu đo đạc, biên bản nghiệm thu, kết quả kiểm định.

3-         Thi công lớp bê tông nhựa rải nóng:

a-      Chuẩn bị:

-            Tu sửa lớp móng phía dưới hoặc mặt đường cũ đảm bảo bằng phẳng, thoả mãn các kích thước hình học thiết kế.

-            Làm sạch, khô (dùng máy nén khí, chổi...).

-            Tưới nhựa dính bám.

-            Định vị trí và cao độ rải ở hai mép mặt đường.

b-      Vận chuyển vật liệu:

-          Tính toán số ôtô và trọng tải  phù hợp với công suất của trạm trộn, máy rải và cư ly vận chuyển đảm bảo toàn bộ quá trình được liên tục, nhịp nhàng.

-          Thùng xe phải kín, sạch, quét một lớp mỏng dung dịch xà phòng hoặc dầu chống dính bám vào đáy và thành (không dùng dầu mazut), xe vận chuyển phải có bạt phủ kín.

-          Khi xe đến công trường, cán bộ kỹ thuật kiểm tra hỗn hợp bằng nhiệt kế, nếu nhiệt độ hỗn hợp dưới 120 độ thì loại đi. 

-          Hồ sơ: Phiếu xuất xưởng trong đó ghi rõ nhiệt độ của hỗn hợp, khối lượng, thời điểm xe rời trạm trộn, nơi sẽ đến, tên người lái xe.

c-       San rải hỗn hợp bê tông nhựa:

-          Cho máy rải hoạt động không tải 10-15 phút

-          Tiến hành rải với chiều dày thiết kế (đã tính đến độ tơi xốp khi chưa đầm nén)

-          Trước khi ngừng rải, phải cho máy rải chạy không tải quá cuối vệt rải từ 5-7m mới được ngừng hoạt động. Vun vén cho mép cuối vệt rải đủ chiều dày và thành một đường thẳng vuông góc với trục đường.

-          Khi dùng 1 máy trên đường rộng thì dùng phương pháp so le, chiều dài mỗi đoạn 25-80m. Nếu dùng 2 hoặc 3 máy rải thì các máy rải đi cách nhau 10-20m.

-          Trước khi rải tiếp phải quét một lớp nhựa lỏng đông đặc vào mép chỗ nối tiếp dọc và ngang.

-          Khe nối dọc ở lớp trên và dưới phải so le nhau ³ 20cm, khe nối ngang ở lớp trên và dưới cách nhau ³ 1m.

 

d-      Lu lèn hỗn hợp:

  + Lu bánh thép  6-8T  2-3 lần/điểm

  + Lu lốp đi 8-10 lần/điểm

  + Lu nặng bánh thép  10-12T  đi 2-4 lần/điểm

 

e-      Nghiệm thu:

Kích thước hình học; độ bằng phẳng; độ nhám; độ chặt lu lèn; lấy mẫu đánh giá các chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa.          

-     Hồ sơ: Phiếu đo đạc, biên bản nghiệm thu, kết quả kiểm định.

 

4-         Thi công mặt đường thấm nhập nhựa dùng nhựa dưới hình thức nhựa nóng:

a-      Chuẩn bị:

-            Tu  sửa mặt đường đảm bảo bằng phẳng, thoả mãn các kích thước hình học thiết kế.

-            Làm sạch mặt đường, làm lộ hết các kẽ đá.

Quy đinh về việc đun nhựa:

+ Đơn vị thi công phải có nhiệt kế để theo dõi thường xuyên nhiệt độ của nhựa.

+ Nhựa đun ngày nào phải dùng hết ngay ngày ấy.

+ Thời gian đun nhựa không kéo dái quá 3 giờ.

+ Khi rải nhựa lỏng ra đường nhiệt độ 110oC ± 10oC.

 

b-      Thi công lớp nhựa nửa thấm nhập:

Lớp mặt đường nhựa nửa thấm nhập là lớp mặt đường đá dăm đã được tưới nhựa thấm sâu đến 3-4cm.

-          Mặt đường đá dăm chuẩn bị để rải nhựa nửa thấm nhập chỉ lu lèn 80% độ chặt. Trong khi lu lèn tránh mức tối thiểu khỏi làm vỡ đá.

-          Chờ cho mặt đường khô (mắt không còn nhìn thấy vết ẩm) thì tưới nhựa lần thứ nhất. Tiêu chuẩn nhựa tưới lần thứ nhất: 3,5kg/m2.

-          Rải đá, sỏi 10-20 theo tiêu chuẩn 18-20dm3/m2.

-          Lèn ép với lu 6-8T đi 10-14 lượt/điểm, tốc  độ 2km/h

-          Tưới nhựa lần 2 với tiêu chuẩn 2-2,5kg/m2.

-          Rải đá, sỏi 5-10 theo tiêu chuẩn 13-15dm3/m2.

-          Dùng lu sắt 6-8T lu 6-8 lượt/điểm, tốc độ 2km/h.

 

c-       Thi công lớp nhựa thấm nhập sâu:

Lớp mặt đường nhựa thấm nhập sâu là lớp mặt đường đá dăm đã được tưới nhựa thấm sâu hết cả lớp 6-8cm. Lớp này được thi công thành lớp riêng, trên các lớp đá dăm, cấp phối, sỏi ong.

-          Rải đá dăm theo chiều dày thiết kế có đủ mui luyện.

-          Dùng lu 6-8T lu 4-6 lượt/điểm vừa lu vừa bù đá cho mặt đường bằng phẳng và đủ mui luyện (Trong quá trình lu không được tưới nước).

-          Tưới nhựa lần thứ nhất theo tiêu chuẩn 5-6kg/m2

-          Rải đá, sỏi 10-20 theo tiêu chuẩn 18-20dm3/m2.

-          Dùng lu 6-8T lèn ép 14 lượt/điểm, tốc độ 2km/h.

-          Tưới nhựa lần thứ 2 theo tiêu chuẩn 2-3kg/m2

-          Rải đá, sỏi 5-10 theo tiêu chuẩn 13-15dm3/m2.

-          Dùng lu 6-8T lu 6-8 lượt/điểm, tốc độ 2km/h.

 

d-      Thi công lớp nhựa thấm nhập nhẹ:

Lớp mặt đường nhựa thấm nhập nhẹ là lớp mặt đường thi công với đá dăm 20-40 đã được thấm nhập hết cả lớp 4-5cm. Lớp này được thi công thành một lớp riêng trên các lớp đá dăm, cấp phối, sỏi ong...

-          Rải đá dăm 2x4 theo chiều dày thiết kế có đủ mui luyện.

-          Dùng lu 6-8T lu 6-8 lượt/điểm.

-          Dùng lu 8-10T lu 6-8 lần/điểm.

-          Tưới nhựa lần thứ nhất theo tiêu chuẩn 4kg/m2.

-          Rải đá, sỏi 10-20 theo tiêu chuẩn 18-20dm3/m2.

-          Dùng lu 6-8T lèn ép 14 lượt/điểm, tốc độ 2km/h.

-          Tưới nhựa lần 2 theo tiêu chuẩn 2-3kg/m2

-          Rải đá, sỏi 5-10 theo tiêu chuẩn 13-15dm3/m2.

-          Dùng lu 6-8T lu 6-8 lượt/điểm, tốc độ 2km/h.

 

e-      Nghiệm thu:

Kích thước hình học; độ bằng phẳng; độ chặt lu lèn; lấy mẫu đánh giá các chỉ tiêu cơ lý của mặt đường.                     

-          Hồ sơ: Phiếu đo đạc, biên bản nghiệm thu, kết quả kiểm định.

 

f-        Bảo dưỡng:

-          Trên  các mặt đường nhựa đang thi công, chỉ cho các loại xe bánh lốp đi qua với tốc độ hạn chế 5km/h sau khi đã rải lớp đá, sỏi 10-20 hoặc 5-10 trên mặt đường nhựa.

-          Chỉ cho phép các loại xe bánh đai thép đi qua lại sau khi  mặt đường đã ổn định hình thành cường độ.

-          Trong vòng 48 giờ kể từ  từ khi thi công xong, xe chạy phải hạn chế tốc độ không quá 20km/h.

-          Khi thi công xong, mặt đường phải được bảo dưỡng trong vòng 10 ngày, cụ thể: quét đá, sỏi té sang bên lề vun vào trong mặt đường, điều chỉnh xe chạy đều khắp mặt đường.

 

A-      MẶT ĐƯỜNG CỨNG:

MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG CỐT THÉP:


Mô tả :

1.         Thi công lớp móng

Lớp móng của mặt đường bê tông xi măng thường là: móng cấp phối đá dăm, móng cát vàng, cát đen gia cố xi măng...

Sơ đồ và mô tả các quá trình thi công, nghiệm thu theo các quy trình đã viết.

Thông thường, dưới lớp mặt bê tông xi măng là 1 lớp polyme hoặc nilông hoặc giấy dầu... để tránh sự mất nước xi măng trong quá trình đổ bê tông.

 

2.         Ghép, gia cố ván khuôn:

ú     Đóng cọc góc theo các ô thi công. Các ô thi công được bố trí theo các khe co, giãn. Vạch cao độ thiết kế vào các cọc.

ú          Căng dây thép 1 ly theo các cao độ đã vạch để làm cữ ghép ván khuôn

ú          Ván khuôn được gia công có chiều cao đúng bằng chiều dày mặt đường. Khoan lỗ trên ván khuôn để có thể lồng thép truyền lực tại các vị trí khe co, giãn. Đường kính lỗ khoan >đường kính cốt thép từ 3-5mm.

ú          Văng chống ván khuôn đảm bảo chắc chắn, ổn định và kín khít.

ú          Ghép ván khuôn kết hợp chặt chẽ với công tác cốt thép và công tác bố trí khe co, giãn (luồn ống nhựa PVC, luồn thép truyền lực, bố trí các tấm xốp hoặc tấm gỗ...)

ú          Nghiệm thu ván khuôn.

 

3.         Gia công lắp đặt cốt thép:

ú          Cốt thép gồm 2 loại chính:

        + Thép chịu lực chính trong tấm (thường là thép gai đường kính từ 10-16mm)

        + Thép truyền lực tại vị trí khe co, giãn (là thép tròn trơn đường kính từ 12-25mm).

ú          Thép được gia công trên công trường đảm bảo các yêu cầu thiết kế.

ú          Rải con kê.

ú          Vận chuyển và lắp đặt cốt thép theo đúng thiết kế

ú          Nghiệm thu cốt thép.

 

4.         Bố trí các khe nối.

Việc bố trí khe co, giãn được kết hợp chặt chẽ với công tác gia công, lắp đặt ván khuôn, cốt thép.

+Luồn thép truyền lực qua lỗ ván khuôn

+Bố trí ống nhựa PVC, bên trong ống nhựa chứa matít ở một đầu thép truyền lực; hoặc bôi dầu chống dính.

+Lắp đặt giá đỡ bằng thép D16 để ổn định vị trí, cao độ của thanh thép truyền lực.

+Bố trí tấm xốp hoặc tấm gỗ tại các vị trí khe.

 

5.         Chế tạo và vận chuyển bê tông:

 Đối với bê tông thương phẩm mua của các nhà máy:

      +    Yêu cầu Đơn vị cung ứng thiết kế thành phần cấp phối, cung cấp đầy đủ chứng chỉ, kết quả thí nghiệm, nguồn gốc xuất sứ vật liệu... trình Chủ đầu tư, tư vấn giám sát phê duyệt.

      +    Vận chuyển đến chân công trình bằng ôtô chuyên dụng.

      +    Lấy mẫu thí nghiệm theo đúng quy trình.

Đối với bê tông trộn tại hiện trường:

+    Thiết kế thành phần cấp phối theo các hộc gỗ định lượng trình Chủ đầu tư, tư vấn giám sát phê duyệt.

      +  Vật liệu (cát, đá, xi măng...) được tập kết sát vị trí thi công.

     +   Đong đếm vật liệu theo tỷ lệ đã được duyệt, chuyển vào máy trộn.

     +     Trộn bê tông bằng máy trộn hiện trường.

     +    Lấy mẫu thí nghiệm.

 

6.         Đổ bê tông:

    +      Quá trình đổ bê tông chỉ được tiến hành khi nghiệm thu về cốt thép, ván khuôn, khe co, giãn đạt yêu cầu.

    +      Đối với bê tông thương phẩm: đổ bằng bơm hoặc đổ trực tiếp từ xe vận chuyển.

    +      Đối với bê tông trộn tại hiện trường: đổ bằng máng hoặc thủ công vận chuyển vào vị trí thi công.

    +      Đầm bê tông bằng đầm dùi hoặc đầm bàn.

    +      Cán phẳng bê tông bằng thước nhôm và bàn xoa.

 

7.         Hoàn thiện khe co giãn:

Sau khi đổ bê tông được 2-3 ngày, tiến hành hoàn thiện khe co, giãn:

     +     Đánh dấu vị trí các khe co, giãn. Căng dây, bật mực.

     +     Xẻ khe bằng máy cắt bê tông đảm bảo chiều rộng, chiều sâu mạch theo đúng thiết kế, đảm bảo tính mỹ thuật (thẳng, đều).

     +     Tháo dỡ tấm xốp hoặc nẹp gỗ.

     +     Rót matít hoặc nhựa đường nóng chảy vào vị trí các khe.

     +     Vệ sinh sạch.

 

8.         Bảo dưỡng.

            Theo đúng quy trình bảo dưỡng bê tông:

            -Phủ bao tải hoặc rắc cát, tưới nước giữ ẩm bề mặt.

            -Không cho người và các phương tiện đi lại trong quá trình bảo dưỡng.

9.         Nghiệm thu.